Thủ tục chuyển địa chỉ trụ sở làm thay đổi cơ quan quản lý thuế

blank 0

Thủ tục chuyển địa chỉ trụ sở làm thay đổi cơ quan quản lý thuế

blank(Chuyển quận – chuyển địa bàn thành phố)

  1. Tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Bước 1: Người nộp thuế nộp hồ sơ tại cơ quan thuế nơi chuyển đi

Người nộp thuế nộp hồ sơ thay đổi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại nơi chuyển đi.

Hồ sơ bao gồm:

– Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST;

blank

 

– Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép kinh doanh.

 

Lưu ý:  Ở bước này Công ty nên tự rà soát nghĩa vụ thuế và nộp tiền thuế, tiền phạt (nếu có) trước khi nộp hồ sơ đến cơ quan quản lý thuế. Mục đích: để tiền thuế vào Kho Bạc Nhà Nước nơi chuyển đi và số tiền thuế, tiền nợ này được ghi nhận đúng cơ quan quản lý thu, tránh trường hợp sau này phải làm thư tra soát chuyển số tiền thuế, tiền nợ này.

 

Bước 2: Cơ quan thuế đối chiếu nghĩa vụ thuế của người nộp thuế

Sau khi nộp Bước 1 Công ty chốt nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, quyết toán hóa đơn đến thời điểm chuyển đi mẫu BC26AC + Mẫu 3.12 (Kỳ báo cáo cuối cùng).

Số lượng hóa đơn còn lại tùy theo từng trường hợp xử lý – thực hiện theo hướng dẫn[1] tại Cơ quan thuế đối chiếu các nghĩa vụ thuế của người nộp thuế đến thời điểm thay đổi địa chỉ trụ sở. Bao gồm:

– Đối chiếu nghĩa vụ kê khai thuế của người nộp thuế.

– Đối chiếu, quyết toán hóa đơn.

– Xác nhận nghĩa vụ thuế.

 

Bước 3: Cơ quan thuế ra thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm.

Cơ quan thuế ban hành thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm theo Mẫu số 09-MST gửi cho người nộp thuế:

– Chậm nhất không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày công bố biên bản, kết luận kiểm tra đối với hồ sơ thuộc diện phải kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

– Chậm nhất 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế đối với hồ sơ thuộc diện không phải kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.

 

Bước 4: Người nộp thuế nộp hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở tới cơ quan đăng ký kinh doanh (Áp dụng với đối với đối tượng đăng ký thuế qua cơ chế một cửa liên thông)

Sau khi hoàn thành các thủ tục về thuế tại cơ quan thuế nơi chuyển đi, người nộp thuế thực hiện đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định tại Luật đăng ký doanh nghiệp, HTX.

Lưu ý:

Trong vòng 10 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành mẫu số 09-MST mà người nộp thuế không tiếp tục chuyển địa chỉ trụ sở nữa:

Gửi Văn bản đăng ký hủy chuyển địa điểm mẫu số 31/ĐK-TCT gửi cơ quan thuế nơi chuyển đi. Cơ quan thuế nơi chuyển đi ban hành Thông báo về việc xác nhận người nộp thuế hủy chuyển địa điểm mẫu số 36/TB-ĐKT.

Đối với người nộp thuế không thông báo thay đổi địa chỉ trụ sở đến cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định nhưng không gửi văn bản theo mẫu 31/ĐK-TCT nêu trên đến cơ quan thuế chuyển đi, cơ quan thuế nơi chuyển đến ban hành Thông báo giải trình, bổ sung thông tin tài liệu mẫu số 01/TB-B STT-NNT[2] gửi người nộp thuế.

Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế nhận được thông báo giải trình số 01/TB-B STT-NNT của cơ quan thuế chuyển nhưng người nộp thuế chưa nộp Văn bản đăng ký hủy chuyển địa điểm mẫu số 31/ĐK-TCT gửi cơ quan thuế nơi chuyển đi hoặc không nộp hồ sơ gửi cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế nơi chuyển đến ban hành Thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký mẫu số 16/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này, chuyển trạng thái “Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” và công khai thông tin trên cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

Bước 5: Người nộp thuế nộp hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở đến cơ quan thuế nơi chuyển đến.

Sau khi người nộp thuế hoàn thành thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở với cơ quan thuế chuyển đi và cơ quan đăng ký kinh doanh, địa chỉ trụ sở mới của người nộp thuế sẽ được cập nhật trên Cổng thông tin điện tử quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế.

(Người nộp thuế không phải nộp mẫu 08/MST và kết quả mẫu 09/MST đến cơ quan thuế chuyển đến như trước đây)

Lưu ý: Trường hợp hóa đơn còn lại khi chuyển địa chỉ vẫn tiếp tục sử dụng thì người nộp thuế gửi bảng kê hóa đơn chưa sử dụng (mẫu số 3.10[3]) và thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn (Mẫu TB 04AC) đến cơ quan thuế nơi chuyển đến để được sử dụng ngay hóa đơn.

  • Nhóm đối tượng đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế (trường hợp không đăng ký thay đổi thông qua cơ quan đăng ký kinh doanh mà đăng ký tại cơ quan chuyên ngành, văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài,…):

Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo mẫu số 09-MST nêu tại Bước 3, người nộp thuế thuộc diện đăng ký trực tiếp vơi cơ quan thuế tiếp tục nộp hồ sơ tại cơ quan thuế nơi chuyển đến.

+ Nộp hồ sơ tại Cục/Chi cục Thuế nơi đặt trụ sở mới hồ sơ bao gồm:

– Văn bản đăng ký chuyển địa điểm tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến

mẫu số 30/ĐK-TCT[4].

Bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc Văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp trong trường hợp địa chỉ trên các Giấy tờ này có thay đổi.

 

[1] Khoản 2 Mục IV Công văn 2010/TCT-TVQT năm 2014.

[2] Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP

[3] Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC

[4] Thông tư 105/2020/TT-BTC



Trả lời