Khách du lịch nước ngoài hoàn thuế GTGT khi mua tại hàng Việt Nam

blank 0

Khách du lịch nước ngoài hoàn thuế GTGT khi mua tại hàng Việt Nam

blankTình huống: Tôi là người Việt nhưng đã định cư ở Mỹ hơn 2 năm. Lần này về nước nên tôi có mua nhiều đặc sản đem về Mỹ để biếu tặng, cũng như sử dụng (cà phê, kẹo cu đơ, cá khô, mắm tép,…) và một số loại quần áo của Việt Nam. Số tiền mua lặt vặt nhưng tính gộp lại khá nhiều, không biết tôi có được hoàn thuế không và thủ tục hoàn thuế khi mua những mặt hàng này là như thế nào?

Xin chào bạn, cảm ơn bạn đã quan tâm và đặt câu hỏi cho công ty Group Khánh Bình – Luật Nghiệp Thành, chúng tôi có thể giải đáp như sau:

Thứ nhất, người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài (sau đây gọi là khách du lịch) được hoàn thuế GTGT.[1]

Lưu ý:

– Khách du lịch phải có hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh do nước ngoài cung cấp còn giá trị sử dụng;

– Hàng hóa muốn được hoàn thuế phải mua tại Việt Nam;

– Hàng hóa đó sẽ được đem về cùng khách du lịch qua cửa khẩu hoàn thuế.

Thứ hai, điều kiện để hàng hóa được hoàn thuế[2]:

– Hàng hóa đó hợp pháp[3] (không thuộc Danh mục cấm xuất khẩu: vũ khí, cổ vật, mẫu các loại động vật hoang dã,…[4])

– Hàng hóa đó là hàng hóa dùng cho sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng[5] (quần áo, đồ dùng gia dụng, đồ ăn,…).

– Không phải là thuộc loại hàng hóa bị cấm đưa lên máy bay.[6]

– Hàng hóa không thuộc loại hàng hóa do người nằm trong cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mua[7] (Vì họ đã được hoàn thuế riêng).

– Hàng hóa mua tại doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế GTGT, chưa qua sử dụng, còn nguyên đai, nguyên kiện khi mua hàng, có hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế được lập trong thời gian tối đa 60 ngày tính đến ngày người nước ngoài xuất cảnh[8]

– Hóa đơn mua hàng tại một cửa hàng tối thiểu là 2 triệu đồng (áp dụng cho cộng gộp đơn trong 1 ngày)[9]

Như vậy, để thực hiện được thủ tục hoàn thuế GTGT các hàng hóa đã mua, cần đáp ứng các điều kiện trên. Theo thông tin bạn cung cấp, các loại hàng hóa bạn mua về Mỹ đều thuộc mặt hàng được hoàn thuế GTGT, tuy nhiên bạn cần chú ý hóa đơn mua hàng tại mỗi cửa hàng trên 2 triệu đồng thì bạn mới được hoàn thuế.

Thủ tục hoàn thuế GTGT

Hoàn thuế là thủ tục hoàn lại số tiền đã thu quá, hoặc thu sai. Khi đến Việt Nam, bạn được nhận một trong ưu đãi của đất nước Việt Nam chính là mua các sản phẩm rẻ hơn người dân tại đây 10%. Hơn nữa, thủ tục hoàn thuế cũng rất nhanh chóng và đơn giản. Việc hoàn thuế là không bắt buộc, nhưng đây là một ưu đãi dành cho người nước ngoài tại Việt Nam. Các bước hoàn thuế GTGT bao gồm:

Bước 1: Đến cơ quan hải quan tại quầy kiểm tra hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế, xuất trình các giấy tờ[10]:

– Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất cảnh;

– Hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế (sau đây gọi là tờ khai) ;

– Hàng hóa.

Bước 2: Nhân viên tiến hành kiểm tra và tính số tiền thuế GTGT thực tế được hoàn; ký và đóng dấu xác nhận đã kiểm tra vào tờ khai.[11]

Bước 3: Xuất trình các giấy tờ sau cho ngân hàng thương mại tại quầy hoàn thuế[12]:

– Thẻ lên máy bay;

– Tờ khai đã được đóng dấu, ký xác nhận.

Bước 4: Nhân viên kiểm tra thông tin và hoàn thuế cho khách du lịch.

Bạn đọc tham khảo Điều kiện người nước ngoài xin nhập quốc tịch Việt Nam

Bạn đọc tham khảo Người nước ngoài tại Việt Nam muốn ủy quyền ở nước ngoài

 

Trên đây là nội dung tư vấn về “Khách du lịch nước ngoài hoàn thuế GTGT khi mua tại hàng Việt Nam

Nếu bạn cảm thấy bài viết hữu ích thì Bạn cùng chúng tôi lan tỏa tri thức cho Cộng đồng bằng cách nhấn “Chia sẻ” bài viết này.

Group Khánh Bình – Luật Nghiệp Thành cảm ơn các bạn đã xem, chia sẻ và mong nhận được phản hồi, góp ý bổ sung.

 

Biên tập: Lê Kim Bảo Ngọc

Người hướng dẫn: Nguyễn Linh Chi

Người kiểm duyệt: Luật sư Thuận

[1] Điều 2(1) Thông tư 72/2014/TT-BTC

[2] Điều 11 Thông tư 72/2014/TT-BTC

[3] Điều 1.8 Thông tư 92/2019/TT-BTC

[4] Phụ lục I Nghị định 66/2018/NĐ-CP

[5] Điều 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC

[6] Điều 11.3 Thông tư 72/2014/TT-BTC

[7] Điều 11.4 Thông tư 72/2014/TT-BTC

[8] Điều 1.8 Thông tư 92/2019/TT-BTC

[9] Điều 11.6 Thông tư 72/2014/TT-BTC

[10] Điều 19.1 Thông tư 72/2014/TT-BTC

[11] Điều 19(2)(c) Thông tư 72/2014/TT-BTC

[12] Điều 20(1) Thông tư 72/2014/TT-BTC



Trả lời