Báo cáo thuế cho văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam

  • Chia sẻ:

TƯ VẤN KHAI BÁO HOẠT ĐỘNG VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI

Hoạt động đại diện văn phòng nước ngoài ở Việt Nam
Hoạt động đại diện văn phòng nước ngoài ở Việt Nam

Các thủ tục hành chính sau khi nhận giấy phép (Thông tư hướng dẫn: Thông tư 111/2013/TT-BTC):

Công ty CP Khánh Bình hỗ trợ, hướng dẫn và làm thủ tục cho Quý khách sau khi nhận được Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh Doanh, Đăng ký thuế và dấu tròn, cần phải tiến hành soạn thảo hồ sơ pháp lý thuế ban đầu để nộp tại Cục thuế và các thủ tục sau:

Thủ tục hành chính sau giấy phép:

+ Làm dấu

+ Đăng báo

+ Thông báo hoạt động của VPĐD trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày được Sở Công Thương cấp phép, hồ sơ gồm:

– Mẫu thông báo hoạt động

– Giấy biên nhận của cơ quan báo viết hoặc báo điện tử chứng minh việc đăng báo

– Nếu chưa nộp bản sao hợp đồng thuê trụ sở theo quy định khi đề nghị cấp phép thành lập thì văn phòng phải nộp bản sao hợp đồng nói trên và bản chính giấy phép thành lập đã cấp

– Bản sao giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu ( có thể bổ sung sau 15 ngày làm việc kể từ ngày được xác nhận thong báo hoạt động)

-­­ Bản sao các tài liệu liên quan đến nhân sự làm việc tại văn phòng đại diện, bao gồm: Hợp đồng lao động hoặc bổ nhiệm, xác nhận lương của người đứng đầu văn phòng đại diện và nhân viên nước ngoài; sơ yếu lý lịch của trưởng văn phòng và nhân viên làm việc tại văn phòng; Hộ chiếu, thị thực nhập cảnh của người nước ngoài làm việc tại văn phòng.

Thủ tục kê khai thuế
Thủ tục kê khai thuế

A. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ MÃ SỐ THUẾ:

I. MÃ SỐ THUẾ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN: (Thời gian thụ lý 15 ngày làm việc)

– Tờ khai đăng ký thuế (mẫu 01-ĐK-TCT)

– Giấy phép thành lập văn phòng đại diện ( 01 bản pho to)

Lưu ý:

– VPĐD chưa có dấu vẫn được đăng ký, khi nộp hồ sơ kèm theo bản pho to giấy hẹn lấy dấu của cơ quan cấp dấu, sau khi có dấu phải nộp bổ sung mẫu dấu theo mẩu của cục thuế.

– VPĐD phải đăng ký xin cấp MST trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày cấp giấy phép thành lập VPĐD

II. MÃ SỐ THUẾ CÁ NHÂN (Kèm theo hồ sơ đăng ký MST của VPĐD nếu VPĐD chưa có)

– Tờ khai đăng ký thuế thu nhập cá nhân (mẩu 01/ĐK-TNCN) (Theo thông tư 84/2008/TT-BTC)

– Bản sao CMND hoặc hộ chiếu (1 bản pho to)

Lưu ý :

– Thủ tục này dùng cho cá nhân đã kê khai thuế tại cơ quan thuế nhưng chưa có MST cá nhân do cơ quan thuế cấp.
– Chỉ cấp MST cá nhân khi đã có MST văn phòng, trường hợp VPĐD mới thành lập, chưa có MST VPĐD thì nộp kèm với hồ sơ xin cấp MST VPĐD

B. THỦ TỤC KÊ KHAI THUẾ BAN ĐẦU

I. KÊ KHAI BAN ĐẦU CHO NGƯỜI VIỆT NAM: (Kê khai theo VPĐD , Thời gian thụ lý 7 ngày làm việc)

1. Tờ khai đăng ký thuế thu nhập cá nhân (mẫu 01/ĐK-TNCN) (Theo thông tư 156/2013/TT-BTC)

2. Tờ khai thuế TNCN (Mẫu số 02/KK-TNCN) (Theo thông tư 156/2013/TT-BTC)

3. Bảng kê chi tiết thu nhập thường xuyên (theo mẫu)

4. CMND (01 bản pho to)

5. Hợp đồng lao động (01 bản pho to đóng dấu treo và giáp lai của VPĐD)

6. Mẫu đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh (Mẫu 16/ĐK-TNCN) (Theo thông tư 156/2013/TT-BTC) (nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh)

Lưu ý:

– Nộp bảng kê khai thu nhập thường xuyên và nộp thuế vào NSNN chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh thu nhập.

– Nhận thông báo thuế tại Cục Thuế.

– Thủ tục kê khai ban đầu cho cá nhân mới bắt đầu làm việc.

II. KÊ KHAI BAN ĐẦU CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI: (Dùng cho cá nhân là người nước ngoài mới phát sinh nghĩa vụ thuế TNCN làm việc tại VPĐD , Thời gian thụ lý 5 ngày làm việc)

1. Giấy phép thành lập VPĐD (01 bản pho to)

2. Tờ khai thuế TNCN (Mẩu số 02/KK-TNCN) (Theo thông tư 156/2013/TT-BTC)

3. Tờ khai đăng ký nộp thuế (Mẩu Số 2B/TNTX) (Theo thông tư 156/2013/TT-BTC)

4. Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Mẩu số 07/KK-TNCN) (Theo thông tư 156/2013/TT-BTC)

5. Mẩu đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh (Mẩu 16/ĐK-TNCN) (Theo thông tư 156/2013/TT-BTC) (nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh và chỉ áp dụng đối với cá nhân cư trú)

6. Hộ chiếu ( 01 bản pho to)

7. Thư bổ nhiệm (1 bản chính và 1 bản dịch tiếng việt có công chứng) hoặc hợp đồng lao động (1 bản chính hoặc 1 bản sao y của cơ quan có thẩm quyền)

8. Hợp đồng thuê căn hộ tại Việt Nam (1 bản pho to có đóng dấu treo và giáp lai của VPĐD)

9. Thư xác nhận thu nhập

10. Nếu ủy quyền cho người khác kê khai phải có giấy ủy quyền và CMND pho to của người được ủy quyền

D. THỦ TỤC KÊ KHAI BÁO CÁO THÁNG, QUÝ, NĂM

I. KÊ KHAI HÀNG THÁNG:

1.Đối với cá nhân kê khai thuế thông qua văn phòng đại diện:

– Tờ khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (Mẫu số 02/KK-TNCN) (Theo thông tư 156/2013/TT-BTC)

– Bảng kê chi tiết thu nhập thường xuyên (theo mẫu)

2. Đối với cá nhân kê khai thuế trực tiếp:

– Tờ khai thuế TNCN (mẫu 07/KK-TNCN Theo thông tư 156/2013/TT-BTC)

II. KÊ KHAI HÀNG NĂM:

1. Đối với văn phòng đại diện:

– Định kỳ trước ngày 31/01 hàng năm phải nộp Báo cáo tình hình hoạt động của văn phòng đại diện (mẫu BC-1 theo thông tư 11/2006/TT-BTM)

– Trước ngày 31/03 hàng năm phải nộp quyết toán thuế TNCN .

– Bảng kê chi tiết thu nhập thường xuyên (theo mẫu)

2. Đối với cá nhân kê khai thuế trực tiếp:

– Tờ khai thuế TNCN (mẫu 07/KK-TNCN Theo thông tư 156/2013/TT-BTC)

III. KÊ KHAI HÀNG NĂM:

– Định kỳ trước ngày 31/01 hàng năm phải nộp Báo cáo tình hình hoạt động của văn phòng đại diện (mẫu BC-1 theo thông tư 11/2006/TT-BTM)

– Trước ngày 31/03 hàng năm phải nộp quyết toán thuế TNCN

 

Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ

Công Ty Cổ Phần Khánh Bình
Địa chỉ: Phòng 21 – A6, Số 12 Tôn Đản, Phường 13, Quận 4, Tp.HCM
Điện thoại: 08.3941 1888 – Hotline: LS.Thuận 090 355 4566
Email: khanhbinh@khanhbinh.vn
Website: www.khanhbinh.vn / www.dichvuketoan.vn/www.tuvanluat.vn

Top